UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC

HỆ THỐNG TRA CỨU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Nội dung chi tiết hướng dẫn thực hiện thủ tục
Công nhận làng văn hóa.
Lên Xuống

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

       Bước 2. Nộp hồ sơ tại UBND xã.

          Bước 3. UBND cấp xã kiểm tra và lập tờ trình kèm theo hồ sơ gửi về UBND cấp huyện.

        Bước 4. Phòng Văn Hóa - Thông tin thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ và tham mưu UBND cấp huyện thành lập Đoàn kiểm tra xác minh thực tế, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì tham mưu trình UBND cấp huyện ra quyết định.

       Bước 5. Nhận kết quả tại Phòng Văn Hóa - Thông tin thuộc UBND cấp huyện.

                   Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn và giao kết quả cho người đến nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

          + Báo cáo thành tích 3 năm xây dựng danh hiệu “Làng văn hóa” có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã;

          + Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã;

          + Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã (gửi về Ban chỉ đạo huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh);

          + Biên bản phúc tra của Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện (vào năm thứ ba).

            - Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Văn bản pháp luật chưa quy định thời hạn giải quyết.

- Cơ quan thực hiện TTHC:  

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Văn hóa - Thông tin thuộc UBND cấp huyện; UBND xã.

+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính, giấy chứng nhận danh hiệu “Làng văn hóa”.

- Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:

* Đối với khu vực đồng bằng:

+ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân;

- Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng;

- Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện tập thể vượt cấp kéo dài;

- Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên;

- Chăm lo cho các đối tượng chính sách, đảm bảo có mức sống trung bình trở lên ở cộng đồng;

- Bảo đảm Không xảy ra bạo lực gia đình;

- Không có trọng án hình sự.

+ Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

- Có từ 85% hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định; nhiều hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; dưới 5% hộ nghèo, không có hộ đói;

- 80% hộ trở lên có từ nhà xây mái bằng hoặc lợp ngói, xoá nhà tranh tre dột nát;

- Trên 85% đường làng, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch hoặc làm bằng vật liệu cứng;

- Trên 90% số hộ được sử dụng điện.

+ Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú:

- Có trụ sở làm việc, điểm sinh hoạt văn hoá vui chơi giải trí;

- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang. lễ hội và sinh hoạt cộng đồng;

- Không có người mắc tệ nạn xã hội (rượu chè say xỉn, cờ bạc, đánh đề, mại dâm, ma tuý, trộm cướp… ); tàng trữ và sử dụng văn hoá phẩm thuộc loại cấm lưu hành;

- Có từ 80% hộ gia đình trở lên được công nhận là gia đình văn hoá hoặc “Khu dân cư tiên tiến” 03 năm liên tục trở lên;

- 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học trở lên; không có người mù chữ;

- Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi; trên 90% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo quy định, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ.

+ Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

- Đường làng, ngõ xóm phong quang, sạch sẽ, rác thải phải được thu gom xử lý;

- Có từ 85% hộ trở lên được sử dụng nước sạch, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh;

- Tôn tạo, bảo vệ, phát huy các di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

+ Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng:

- Hoạt động hoà giải có hiệu quả; những mâu thuẫn, bất hoà được giải quyết tại cộng đồng;

- Có phong trào giúp nhau làm kinh tế, xoá đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa, nhân đạo từ thiện.

* Ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, hải đảo:

+ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước:

- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhân dân;

- Thực hiện tốt đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng;

- Đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện;

- Chi bộ Đảng và các tổ chức đoàn thể được xếp loại khá trở lên;

- Chăm lo, hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo về vốn, giống, đoàn kết tương thân, tương ái;

- Bảo đảm không xảy ra bạo lực gia đình;

- Không có trọng án hình sự.

+ Đời sống kinh tề ổn định và từng bước phát triển:

- Đã định canh, định cư; có từ 60% số hộ trở lên có đời sống kinh tế ổn định, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3% trở lên hàng năm, không có hộ đói;

- Có từ 60% số hộ trở lên có nhà ở được xây dựng hoặc làm bền vững, giảm tỷ lệ nhà tạm từ 5% trở lên hàng năm;

- Có từ 50% trở lên số hộ được sử dụng điện;

- Đường làng, ngõ xóm được tu bổ, nâng cấp hàng năm.

+ Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh, phong phú:

- Có trụ sở làm việc và tụ điểm sinh họat văn hóa – văn nghệ - thể dục thể thao, vui chơi giải trí ở cộng đồng; duy trì các sinh họat văn hóa - thể thao truyền thống của dân tộc;

- Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội và sinh họat cộng đồng phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

- Không có tệ nạn xã hội phát sinh; không trồng, buôn bán và sử dụng thuốc phiện; không tàng trữ và sử dụng văn hóa phẩm thuộc loại cấm lưu hành;

- Có từ 65% hộ gia đình trở lên được công nhận “Gia đình văn hóa” hoặc thôn, ấp đạt “Khu dân cư tiên tiến” 02 năm liên tục trở lên;

- Có từ 70% trở lên số trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, không có người tái mù chữ;

- Không có dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; thực hiện chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em dưới 1 tuổi; phụ nữ có thai được khám định kỳ.

+ Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

- Đường làng, ngõ xóm, nơi sinh họat cộng đồng sạch sẽ; bảo vệ nguồn nước sạch;

- Có từ 60% số hộ trở lên được sử dụng nước hợp vệ sinh, có nhà tắm, hố xí hợp vệ sinh, đưa chồng trại chăn nuôi cách xa nhà ở;

- Bảo vệ các di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 về việc ban hành quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.

+ Công văn số 404/SVHTT-NSVH ngày 26/7/2007 của Sở Văn hóa thông tin (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

+ Công văn số 218/SVHTTDL ngày 12/3/2009 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.