UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC

HỆ THỐNG TRA CỨU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Nội dung chi tiết hướng dẫn thực hiện thủ tục
Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Lên Xuống

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại phòng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp huyện.

          Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính pháp lý:

          + Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp.

          + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ chuyên môn hướng dẫn để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.             

Bước 3. Phòng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn cấp huyện thẩm định hồ sơ, tổ chức khảo sát và lập tờ trình trình UBND cấp huyện quyết định cấp giấy chứng nhận kinh tế trạng trại.

Bước 4. Nhận kết quả tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện.

Cán bộ kiểm tra giấy hẹn, sau đó trả giấy chứng nhận cho người nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

          + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại;

+ Báo cáo tóm tắt về loại hình trạng trại, quy mô, kết quả đầu tư và tình hình sản xuất, kinh doanh (theo mẫu quy định) có xác nhận của UBND xã;

+ Bản sao hợp lệ (có chứng thực của UBND cấp xã) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất kinh doanh nông, lâm, thuỷ sản. Đối với diện tích đất đang sử dụng không có tranh chấp những chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được UBND xã xác nhận.

          - Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

- Cơ quan thực hiện TTHC:  

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện.

+ Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban liên quan trong huyện, UBND cấp xã.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Biểu tóm tắt về kết quả đầu tư và tình hình sản xuất kinh doanh của trang trại.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận.

- Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:

+ Đối với các Trang trại Trồng trọt, Chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản: phải đạt 02 tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân năm (từ 50 triệu đồng trở lên) và quy mô sản xuất (trang trại trồng trọt: Trang trại trồng cây hàng năm từ 3 ha trở lên, Trang trại trồng cây lâu năm từ 5 ha trở lên – trong đó Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên, Trang trại lâm nghiệp từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước; trang trại chăn nuôi: chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, v.v...) chăn nuôi sinh sản, lấy sữa có thường xuyên từ 10 con trở lên, Chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 con trở lên, Chăn nuôi gia súc (lợn, dê, v.v...) chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với hơn 20 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên, chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt từ 200 con trở lên, chăn nuôi gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, v.v...) có thường xuyên từ 2.000 con trở lên (không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi); Trang trại nuôi trồng thuỷ sản: Diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản có từ 2 ha trở lên (riêng đối với nuôi tôm thịt theo kiểu công nghiệp từ 1 ha trở lên);

+ Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có tính chất đặc thù như: trồng hoa, cây cảnh, trồng nấm,  nuôi ong, giống thủy sản và thuỷ đặc sản, thì tiêu chí xác định là giá trị sản lượng hàng hoá thì phải đạt tiêu chí 1 (giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ bình quân năm từ 50 triệu đồng trở lên);

+ Sử dụng đất đai hợp pháp, không có tranh chấp (có giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất hoặc hợp đồng thuê khoán đất để sản xuất).

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại;

+ Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc sửa đổi, bổ sung mục III của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại;

+ Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK ngày 20/5/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại.

            + Văn bản số 261/HTX ngày 20/5/2004 của Cục Hợp tác xã và Phát triển nông thôn (nay là Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).