UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC

HỆ THỐNG TRA CỨU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Nội dung chi tiết hướng dẫn thực hiện thủ tục
Di dân ở nơi đi.
Lên Xuống

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Công dân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã nơi cư trú.

Bước 3. Căn cứ vào hồ sơ do công dân nộp, UBND cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt, lập danh sách các hộ di dân và gửi toàn bộ hồ sơ (bao gồm Kế hoạch di dân của UBND cấp xã; Biên bản Hội đồng xét duyệt cấp xã (hoặc văn bản phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp xã); Biên bản thẩm tra địa bàn vùng dự án; Hợp đồng giao nhận hộ di dân; Danh sánh trích ngang các hộ di dân; Danh sách hộ di dân được hưởng chính sách hỗ trợ nơi đi theo quy định hiện hành) về cho Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện.

Bước 4. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện báo cáo trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo đúng đối tượng chỉ tiêu kế hoạch di dân được giao hành năm và ban hành quyết định cho các hộ di dân.

Bước 5. Quyết định được chuyển về UBND cấp xã, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người được di dân đi nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ.

- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phần hồ sơ, bao gồm:

          Đơn tự nguyện di dân của chủ hộ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (theo mẫu quy định);

          - Số lượng hồ sơ:  03 bộ.

- Thời hạn giải quyết: Văn bản pháp luật chưa quy định thời hạn giải quyết.

- Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc UBND cấp huyện.

+ Cơ quan phối hợp: Chi Cục Phát triển nông thôn; UBND cấp xã.

- Đối tượng thực hiện TTHC: Hộ gia đình, cá nhân.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Đơn tự nguyện di dân (mẫu số 3DD).

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính.

- Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC:

* Hộ gia đình được bố trí, sắp xếp lại theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ thuộc các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng theo kế hoạch hàng năm của Nhà nước, bao gồm:

 - Hộ gia đình cần bố trí, sắp xếp ở vùng thiên tai và vùng đặc biệt khó khăn:

+ Hộ gia đình bị mất đất ở, đất sản xuất do sạt lở;

+ Hộ gia đình sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở bờ sông, bờ biển;

+ Hộ gia đình sinh sống ở các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở đất, sạt lở núi, sụt lún đất;

+ Hộ gia đình sinh sống ở các vùng thường xuyên bị ngập lũ, lốc xoáy, sóng thần.

+ Hộ gia đình sống ở vùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: thiếu đất sản xuất; thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt; thiếu cơ sở hạ tầng; hộ thuộc diện nghèo sống du cư trên đầm phá, các làng chài trên sông nước.

- Hộ gia đình cần bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư ở vùng biên giới, hải đảo:

+ Hộ gia đình tự nguyện đến định cư lâu dài và hộ gia đình được ổn định tại chỗ ở các xã biên giới đất liền, hải đảo trên phạm vi cả nước.

+ Hộ gia đình đến vùng dự án thực hiện bố trí dân cư ở vùng biên giới, hải đảo do Bộ Quốc Phòng quản lý.

- Hộ dân di cư tự do cần bố trí, sắp xếp, ổn định :

+ Hộ gia đình ở những vùng khó khăn có nguy cơ xảy ra di cư tự do.

+ Hộ dân đã di cư tự do đến các địa bàn trong cả nước ở phân tán, đời sống còn khó khăn, yêu cầu phải bố trí, sắp xếp vào vùng dự án được qui hoạch.

- Hộ gia đình cần bố trí, sắp xếp ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng:

+ Hộ gia đình hiện đang sinh sống hợp pháp ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

+ Hộ dân di cư tự do đang cư trú không theo qui hoạch ở vùng xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

* Cộng đồng dân cư vùng dự án:

- Cộng đồng dân cư vùng dự án, tái định cư tập trung.

- Cộng đồng dân cư vùng nhận dân xen ghép.

- Cộng đồng dân cư vùng ổn định dân cư tại chỗ.

- Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015;

+ Quyết định số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách thực hiện chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Quyết định số 12/2005/QĐ-BNN ngày 14/3/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Quy trình di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư đến năm 2010;

            + Thông tư số 21/2007/TT-BNN ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015”.